trác táng

Học thuật
Thân thiện
trác táng

Một người đàn ông trác táng tiêu tiền vào rượu và bài bạc suốt đêm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Ham mê sắc dục chơi bời quá đáng: Chỉ lối sống buông thả, sa đà vào các thú vui nhục dục các cuộc vui bất chính một cách thái quá, không kiểm soát.
    • Phóng đãng, truỵ lạc: Chỉ hành vi cách sống vô độ, bất chấp đạo đức quy tắc xã hội.
  2. Trạng từ:

    • Một cách trác táng: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả việc hành động một cách phóng túng, truỵ lạc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau khi thừa kế gia tài, anh ta bắt đầu một cuộc sống trác táng. (Sau khi thừa kế gia tài, anh ta bắt đầu một cuộc sống ham mê sắc dục chơi bời quá đáng.)
    • Những bữa tiệc trác táng của tầng lớp quý tộc đã bị lên án. (Những bữa tiệc ham mê sắc dục chơi bời quá đáng của tầng lớp quý tộc đã bị lên án.)
  • Trạng từ:

    • Hắn sống trác táng cho đến khi sức khoẻ kiệt quệ. (Hắn sống một cách ham mê sắc dục chơi bời quá đáng cho đến khi sức khoẻ kiệt quệ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đắm chìm trong lối sống trác táng": Diễn tả việc hoàn toàn sa đà vào một cuộc sống buông thả, truỵ lạc.
    • Nhân vật chính trong tiểu thuyết đã đắm chìm trong lối sống trác táng để quên đi nỗi đau.
  • "Thói trác táng": Cụm danh từ chỉ thói quen, tập quán sống phóng đãng.
    • Thói trác táng của hắn nguyên nhân dẫn đến sự phá sản.
Biến thể từ liên quan
  • Trụy lạc (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ lối sống sa đoạ, ham mê dục vọng.
  • Phóng đãng (tính từ): Chỉ tính cách hoặc lối sống buông thả, không bị ràng buộc bởi lễ giáo, thường theo hướng tiêu cực.
  • Dâm đãng (tính từ): Thiên về nghĩa ham mê sắc dục thái quá.
Từ đồng nghĩa
  • Truỵ lạc: Sa đoạ, chìm đắm trong các thú vui vật chất tầm thường.
  • Phóng túng: Buông thả, tự do quá mức (có thể ít tiêu cực hơn "trác táng").
  • Dâm loạn: Hỗn loạn, bừa bãi trong quan hệ tình dục.
Từ trái nghĩa
  • Đứng đắn: Nghiêm túc, đúng mực.
  • Chính chuyên: (Thường dùng cho phụ nữ) giữ gìn đức hạnh, tiết nghĩa.
  • Tiết độ: chừng mực, biết kiểm soát bản thân.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Trác táng vô độ": Nhấn mạnh sự quá đáng, không giới hạn trong lối sống buông thả.
    • Tuổi trẻ của hắn trôi qua trong những năm tháng trác táng vô độ.
  • "Sống trác táng": Thành ngữ thông dụng để chỉ lối sống này.
    • Cảnh báo về hậu quả của việc sống trác táng thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học.
trác táng

Một người đàn ông trác táng tiêu tiền vào rượu và bài bạc suốt đêm.

  1. Ham mê sắc dục chơi bời quá đáng.